Danh mục sách đã xuất bản của cán bộ Viện Nghiên cứu Văn hóa

11/08/2019


DANH MỤC SÁCH ĐÃ XUẤT BẢN TỪ 1979 - 2019

(Gồm các cuốn sách của Viện Nghiên cứu Văn hóa và của cán bộ Viện là tác giả và đồng tác giả)

 

  1. Phan Đăng Nhật, Văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam: Trước Cách mạng tháng Tám 1945, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1981.
  2. Lê Ngọc Canh, Nghệ thuật múa Chăm, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1982.
  3. Đinh Gia Khánh (chủ biên), Ca dao Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội, 1983.
  4. Phạm Minh Hạnh, Ngụ ngôn Việt Nam, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh, 1987.
  5. Đinh Gia Khánh, Truyện hay nước Việt, Nxb Thông tin, Hà Nội, 1988.
  6. Hoàng Ngọc Phách, Kiều Thu Hoạch biên soạn, Giai thoại văn học Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội, 1988.
  7. Lê Ngọc Canh, Tô Đông Hải, Nhạc cụ gõ cổ truyền Việt Nam, Viện Văn hóa dân gian xuất bản, Hà Nội, 1989.
  8. Đặng Đức, Trương Duy Bích, La Xuyên - làng chạm gỗ cổ truyền, Viện Văn hóa dân gian xuất bản, Hà Nội, 1989.
  9. Đinh Gia Khánh, Trên đường tìm hiểu văn hóa dân gian, Nxb Khoa học xã hội, 1989.
  10. Vũ Ngọc Khánh (chủ biên), Nhân vật thần kỳ các dân tộc thiểu số Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1989.
  11. Nhiều tác giả, Văn hóa dân gian - những lĩnh vực nghiên cứu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1989.
  12. Vũ Ngọc Khánh (chủ biên), Vân Cát thần nữ, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1990.
  13. Vũ Ngọc Khánh, Hồ Chí Minh và tâm thức folklore Việt Nam, Nxb Thanh Hóa, 1990.
  14. Vũ Ngọc Khánh, Lược truyền thần tổ các ngành nghề, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1990.
  15. Vũ Ngọc Khánh, Ngô Đức Thịnh, Tứ bất tử, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1990.
  16. Nhiều tác giả, Văn hóa dân gian - những phương pháp nghiên cứu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1990.
  17. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Quan niệm về folklore, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1990.
  18. Lê Trung Vũ (chủ biên), Hội pháo Bình Đà, Viện Văn hóa dân gian xuất bản, Hà Nội, 1990.
  19. Phạm Minh Hạnh, Truyện ngụ ngôn các dân tộc thiểu số Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1991.
  20. Vũ Ngọc Khánh, Liễu Hạnh công chúa, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1991.
  21. Vũ Ngọc Khánh, Dẫn luận nghiên cứu folklore Việt Nam, Sở Giáo dục Thanh Hóa xuất bản, Thanh Hóa, 1991.
  22. Đinh Gia Khánh, Thần thoại Trung Quốc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1991.
  23. Đinh Gia Khánh (chủ biên), Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn, Lịch sử văn học Việt Nam: Văn học dân gian, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 1991.
  24. Đinh Gia Khánh, Trần Tiến (đồng chủ biên), Địa chí văn hóa dân gian Thăng Long - Đông Đô - Hà Nội, Sở Văn hóa Thông tin Hà Nội xuất bản, Hà Nội, 1991.
  25. Phan Đăng Nhật, Sử thi Ê đê, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1991.
  26. Lê Ngọc Canh, Văn hóa làng Đa Sĩ, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1992.
  27. Nguyễn Xuân Kính, Thi pháp ca dao, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1992; Tái bản có bổ sung năm 2004.
  28. Tăng Kim Ngân, Truyện cổ về tên đất, Tập 1, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1992.
  29. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Hát văn, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1992.
  30. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Văn hóa dân gian Ê đê, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1992.
  31. Lê Trung Vũ (chủ biên), Lễ hội cổ truyền, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1992.
  32. Phạm Minh Hạnh, Truyện ngụ ngôn Việt Nam và thế giới: Thể loại và triển vọng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1993.
  33. Kiều Thu Hoạch, Truyện Nôm: Nguồn gốc và bản chất thể loại, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1993.
  34. Kiều Thu Hoạch, Chuyện thầy trò đời xưa, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1993; Tái bản năm 1996.
  35. Đinh Gia Khánh, Văn hóa dân gian Việt Nam trong bối cảnh văn hóa Đông Nam Á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1993.
  36. Đỗ Hồng Kỳ, Điểu Kâu sưu tầm, dịch, Sử thi cổ sơ M’nông, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1993.
  37. Hà Đình Thành, Phủ Tây Hồ, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1993.
  38. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Văn hóa dân gian M’nông, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1993.
  39. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1993.
  40. Đinh Gia Khánh, Lê Hữu Tầng (đồng chủ biên), Lễ hội truyền thống trong đời sống xã hội hiện đại, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994.
  41. Vũ Ngọc Khánh, Kho tàng giai thoại Việt Nam, Nxb Văn hóa Hà Nội, 1994.
  42. Vũ Ngọc Khánh, Tín ngưỡng làng xã, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1994.
  43. Tăng Kim Ngân, Cổ tích thần kì người Việt: Đặc điểm cấu tạo và cốt truyện, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994.
  44. Ngô Đức Thịnh, Trang phục cổ truyền các dân tộc Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1994.
  45. Lê Ngọc Canh, Tô Đông Hải, Nghệ thuật biểu diễn truyền thống Chăm, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1995.
  46. Nguyễn Đổng Chi (chủ biên), Địa chí văn hóa dân gian Nghệ Tĩnh, Nxb Nghệ An, 1995.
  47. Đinh Gia Khánh, Văn hóa dân gian Việt Nam với sự phát triển của xã hội Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995.
  48. Vũ Ngọc Khánh, Kho tàng truyện Trạng Việt Nam, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1995.
  49. Vũ Ngọc Khánh, Truyện tiếu lâm, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1995.
  50. Vũ Ngọc Khánh, Từ vựng thuật ngữ folklore, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1995.
  51. Nguyễn Xuân Kính, Phan Hồng Sơn, Tục ngữ Việt Nam, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 1995.
  52. Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), Các tác gia nghiên cứu văn hóa dân gian, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995.
  53. Nguyễn Xuân Kính, Phan Đăng Nhật (đồng chủ biên), Kho tàng ca dao người Việt (4 tập), Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 1995; Tái bản năm 2001 (2 tập).
  54. Vũ Ngọc Khánh, Giai thoại folklore Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996.
  55. Đỗ Hồng Kỳ, Sử thi thần thoại M’nông, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996.
  56. Phạm Quỳnh Phương (đồng tác giả), The Growth and Impact of Tourism in Sa Pa, Center for Natural Resources and Environmental Studies and East-West Center, Hawaii, 1996.
  57. Ngô Đức Thịnh, Tìm hiểu nông cụ cổ truyền Việt Nam: Lịch sử và loại hình, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996.
  58. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Đạo Mẫu ở Việt Nam (2 quyển), Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 1996; Tái bản năm 2002.
  59. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Luật tục Ê đê: Tập quán Pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1996; Tái bản năm 2001.
  60. Võ Quang Trọng, Phạm Quỳnh Phương, Hương ước Hà Tĩnh, Sở Văn hóa thông tin Hà Tĩnh xuất bản, Hà Tĩnh, 1996.
  61. Lê Trung Vũ (chủ biên), Tết cổ truyền người Việt, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 1996.
  62. Lê Ngọc Canh, Khái luận nghệ thuật múa, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1997.
  63. Vũ Ngọc Khánh (chủ biên), Thành hoàng Việt Nam, Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1997.
  64. Đỗ Hồng Kỳ, Điểu Kâu, Nơ Yu, Đăm Pơ Tiêu sưu tầm, biên dịch, Sử thi thần thoại M’nông, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1997.
  65. Lê Văn Kỳ, Mối quan hệ giữa truyền thuyết người Việt và hội lễ về các anh hùng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997.
  66. Nguyễn Thúy Loan, Đặng Diệu Trang sưu tầm, biên soạn, Đồng dao và trò chơi trẻ em người Việt, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 1997.
  67. Nhiều tác giả, Sử thi Tây Nguyên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998.
  68. Nhiều tác giả, Nguyễn Đổng Chi - Người miệt mài tìm kiếm các giá trị văn hóa dân tộc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997.
  69. Võ Quang Trọng, Vai trò của văn học dân gian trong văn xuôi hiện đại Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997.
  70. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Luật tục M’nông: Tập quán Pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998.
  71. Vũ Ngọc Khánh, Minh triết Hồ Chí Minh, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 1999.
  72. Vũ Ngọc Khánh, Tiếp cận kho tàng folklore Việt Nam, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 1999.
  73. Lê Hồng Lý (chủ biên), Thư mục văn hóa dân gian, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1999.
  74. Phan Đăng Nhật, Vũ Ngọc Bình (đồng chủ biên), Luật tục Jrai, Sở Văn hóa thông tin Gia Lai xuất bản, Gia Lai, 1999.
  75. Phan Đăng Nhật, Vùng sử thi Tây Nguyên, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1999.
  76. Ngô Đức Thịnh, Cầm Trọng sưu tầm, dịch, giới thiệu, Luật tục Thái ở Việt Nam: Tập quán pháp, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1999.
  77. Lê Trung Vũ (chủ biên), Lễ hội Thăng Long, Nxb Hà Nội, Hà Nội, 1999; Tái bản năm 2001.
  78. Lê Trung Vũ (chủ biên), Nghi lễ vòng đời người, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 1999.
  79. Trần Chính, Nghệ nhân quan họ làng Viêm Xá, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000.
  80. Lê Hồng Lý, Trò chơi các dân tộc, Nxb Kim Đồng, Hà Nội, 2000.
  81. Lê Hồng Lý (chủ biên), Văn hóa truyền thống làng Đồng Kỵ, Nxb Thống kê, Hà Nội, 2000.
  82. Ngô Đức Thịnh, Phan Đăng Nhật (đồng chủ biên), Luật tục và phát triển nông thôn hiện nay ở Việt Nam: Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000.
  83. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Văn hóa dân gian làng ven biển, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2000.
  84. Võ Quang Trọng, Vũ Ngọc Khánh sưu tầm, tuyển chọn, giới thiệu, Hương ước Thanh Hóa, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000.
  85. Đỗ Hồng Kỳ, Những khía cạnh văn hóa dân gian M’nông nong, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2001; Tái bản năm 2012.
  86. Nguyễn Quang Lê (chủ biên), Khảo sát thực trạng văn hóa lễ hội truyền thống của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2001.
  87. Nguyễn Quang Lê biên soạn, Từ lịch sử Việt Nam nhìn ra thế giới, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2001.
  88. Phan Đăng Nhật, Nghiên cứu sử thi Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2001.
  89. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2001.
  90. Tô Đông Hải, Nghi lễ và âm nhạc trong nghi lễ của người Jrai, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002.
  91. Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), Kho tàng tục ngữ người Việt (2 tập), Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2002.
  92. Nguyễn Xuân Kính, Phan Lan Hương biên soạn, Tổng tập văn học dân gian người Việt: Tập 1, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002.
  93. Nguyễn Xuân Kính, Phan Lan Hương biên soạn, Tổng tập văn học dân gian người Việt: Tập 2, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002.
  94. Nguyễn Xuân Kính, Phan Lan Hương biên soạn, Tổng tập văn học dân gian người Việt: Tập 15: Ca dao, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2002.
  95. Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), Tổng tập văn học dân gian người Việt: Tập 16: Ca dao tình yêu lứa đôi (2 quyển), Nxb Khoa học xã hội Hà Nội, 2002.
  96. Lê Văn Kỳ, Lễ hội nông nghiệp Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2002.
  97. Nhiều tác giả, Thông báo văn hóa dân gian 2001, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2002.
  98. Lê Ngọc Canh, Nghệ thuật múa chèo, Nxb Sân khấu, Hà Nội, 2003
  99. Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), Tổng tập văn học dân gian người Việt: Tập 10: Truyện ngụ ngôn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003.
  100. Nguyễn Xuân Kính biên soạn, Tổng tập văn học dân gian người Việt: Tập 19: Nhận định và tra cứu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003.
  101. Nguyễn Quang Lê, Văn hóa ẩm thực trong lễ hội truyền thống Việt Nam: Khảo cứu phong tục và tri thức dân gian về cỗ, lễ vật trong lễ tết, lễ hội Việt Nam, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003.
  102. Lê Hồng Lý, Phạm Thị Thủy Chung, Những sinh hoạt văn hóa dân gian của một làng ven đô: Làng Đăm, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003.
  103. Phan Đăng Nhật (chủ biên), Luật tục Chăm và luật tục Raglai, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2003.
  104. Nhiều tác giả, Thông báo văn hóa dân gian 2002, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003.
  105. Ngô Đức Thịnh, Tìm hiểu luật tục các tộc người ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003.
  106. Nguyễn Thị Yên, Lễ hội Nàng Hai của người Tày Cao Bằng, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2003; Tái bản năm 2011, 2018.
  107. Kiều Thu Hoạch biên soạn, Tổng tập văn học dân gian người Việt: Tập 11: Giai thoại văn học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
  108. Nguyễn Xuân Kính (biên tập văn học), Điểu Kâu hát kể, Cướp chiêng cổ bon Tiăng: Sử thi Mơ Nông, NXb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
  109. Vũ Quang Liễn, Vũ Quang Dũng, Đinh Hồng Hải, Văn hóa dân gian làng Tri Chỉ, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
  110. Nhiều tác giả, Thông báo văn hóa dân gian 2003, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
  111. Trịnh Đình Niên biên soạn, Tổng mục lục Tạp chí Văn hóa dân gian (1983 - 2003), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
  112. Nhiều tác giả, Văn hóa dân gian, một chặng đường nghiên cứu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
  113. Ngô Đức Thịnh (chủ biên), Đạo mẫu và các hình thức Shaman trong các tộc người ở Việt Nam và châu Á, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
  114. Ngô Đức Thịnh, Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa ở Việt Nam, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh, 2004.
  115. Ngô Đức Thịnh biên tập, Điểu Klứt hát kể, Đỗ Hồng Kỳ, Trương Bi sưu tầm, Điểu Kâu phiên âm và dịch, Lêng nghịch đá thần của Yang: Sử thi Mơ Nông, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
  116. Lê Hồng Lý (đồng tác giả), Lễ hội Việt Nam, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2005.
  117. Ngô Đức Thịnh, Frank Proschan (đồng chủ biên), Folklore thế giới một số công trình nghiên cứu cơ bản, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005.
  118. Nguyễn Thị Yên, Hoàng Thị Nhuận, Văn hóa làng nghề của người Nùng, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2005.
  119. Nguyễn Thị Phương Châm, Nghi lễ hôn nhân của người Kinh ở Trung Quốc (Trường hợp làng Vạn Vĩ, Giang Bình, Đông Hưng, Quảng Tây), Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2006.
  120. Trương Minh Hằng, Gốm sành nâu ở Phù Lãng, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2006.
  121. Nguyễn Thị Yên, Nguyễn Thiên Tứ, Lễ cấp sắc Pụt Nùng, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2006.
  122. Nguyễn Thị Yên, Then Tày, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội 2006. Tái bản năm 2010
  123. Nguyễn Thị Yên chủ biên, Tục ngữ, ca dao Tày vùng hồ Ba Bể, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2007.
  124. Nguyễn Thị Yên (chủ biên), Lời hát nghi lễ qua sách Nôm Tày ở vùng hồ Ba Bể, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2007.
  125. Lê Ngọc Canh, Lịch sử nghệ thuật múa Việt Nam, Nxb Sân khấu, Hà Nội, 2008
  126. Lê Hồng Lý, Sự tác động của kinh tế thị trường vào lễ hội tín ngưỡng, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2008.
  127. Lê Hồng Lý và Nguyễn Thị Phương Châm (tổ chức bản thảo), Sự biến đổi của tôn giáo tín ngưỡng ở Việt Nam (chuyên khảo thuộc tủ sách Khoa học xã hội do Viện Harvard Yenching tài trợ), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2008.
  128. Nguyễn Thị Yên (chủ biên), Quyển Đẳm, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2008.
  129. Nguyễn Thị Yên (chủ biên), Tổng tập văn học dân gian các dân tộc thiểu số Việt Nam, Tập 14: Truyện cổ tích loài vật và Truyện cổ tích sinh hoạt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2008.
  130. Lê Ngọc Canh, Phương pháp nghiên cứu văn hóa nghệ thuật, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2009
  131. Lê Ngọc Canh, Phương pháp đạo diễn chương trình nghệ thuật tổng hợp: Nghệ thuật đạo diễn, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội, 2009
  132. Nguyễn Thị Phương Châm, Biến đổi văn hóa ở các làng quê hiện nay, Nxb Văn hóa - Thông tin và Viện Văn hóa, Hà Nội, 2009.
  133. Lê Hồng Lý và Trần Hải Yến (tổ chức bản thảo và biên tập), Nghiên cứu văn học Việt Nam: Những khả năng và thách thức (chuyên khảo thuộc tủ sách Khoa học xã hội do Viện Harvard Yenching tài trợ), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2009.
  134. Phạm Quỳnh Phương, Hero and Deity: Tran Hung Dao and the Resurgence of Popular Religion in Vietnam, Mekong Press, Bangkok, 2009.
  135. Nguyễn Thị Yên (chủ biên), Then chúc thọ của người Tày, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2009.
  136. Nguyễn Thị Yên, Tín ngưỡng dân gian Tày, Nùng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2009.
  137. Nguyễn Thị Yên chủ biên, Tổng tập văn học dân gian các DTTS Việt Nam. Tập 15:Truyện cổ tích thần kỳ, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2009.
  138. Nguyễn Thị Yên chủ biên, Tổng tập văn học dân gian các DTTS Việt Nam. Tập 16: Truyện cổ tích thần kỳ và Truyền thuyết, Chủ biên phần Truyện cổ tích thần kỳ, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2009.
  139. Chu Xuân Giao (chủ biên), Thăng Long thế kỉ 17 đến thế kỉ 19 qua tư liệu người nước ngoài, Nxb Quân đội Nhân dân, Hà Nội, 2010.
  140. Lê Hồng Lý (chủ biên), Giáo trình Quản lý di sản văn hóa với phát triển du lịch, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2010.
  141. Phan Đăng Nhật, Chu Xuân Giao (đồng chủ biên), Sử thi Tây Nguyên với cuộc sống đương đại , Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2010.
  142. Đặng Thị Diệu Trang, Thiên nhiên trong ca dao dân ca trữ tình đồng bằng Bắc Bộ, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2010.
  143. Nguyễn Thị Yên, Đời sống tín ngưỡng của người Tày ven biên giới Hạ Lang, Cao Bằng, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội, 2010.
  144. Nguyễn Thị Yên, Hoàng Thị Nhuận, Văn hóa truyền thống của người Nùng An, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2010.
  145. Lê Ngọc Canh (chủ biên), Nghệ thuật múa Hà Nội - Truyền thống và hiện đại, Nxb Hà Nội, Hà Nội, 2011
  146. Nguyễn Thị Phương Châm, So sánh ca dao người Việt ở xứ Nghệ và xứ Bắc, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2011.
  147. Nguyễn Quang Lê, Khảo sát văn hóa dân gian làng cổ Đông Phù, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2011.
  148. Nguyễn Quang Lê, Nhận diện bản sắc văn hóa qua lễ hội truyền thống người Việt, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2011.
  149. Nguyễn Quang Lê, Văn hóa ẩm thực trong lễ hội truyền thống Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2011.
  150. Nguyễn Quang Lê, Văn hóa dân gian làng nghề Kiêu Kỵ, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2011.
  151. Phan Thị Hoa Lý, Lễ hội làng Vọng Lỗ và văn hóa dân gian xã Quỳnh Hoa (huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình), Nxb Lao động, Hà Nội, 2011.
  152. Lê Hồng Lý (chủ biên), Lễ hội lịch sử ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2011.
  153. Lê Hồng Lý, Lê Thị Liên và Nguyễn Thị Phương Châm (tổ chức bản thảo và biên tập), Di sản lịch sử và những hướng tiếp cận mới (chuyên khảo thuộc tủ sách Khoa học xã hội do Viện Harvard Yenching tài trợ), Nxb Thế giới, Hà Nội, 2011.
  154. Kiều Trung Sơn, Cồng chiêng Mường, Nxb Văn hóa - Thông tin và Viện Nghiên cứu Văn hóa, Hà Nội, 2011.
  155. Nguyễn Thị Phương Châm, Làm dâu nơi đất khách: Trải nghiệm văn hóa của những người phụ nữ Việt Nam lấy chồng Trung Quốc ở Vạn Vĩ (Đông Hưng, Quảng Tây, Trung Quốc), Nxb Lao Động, Hà Nội, 2012.
  156. Hoàng Cầm, Phạm Quỳnh Phương, Diễn ngôn, chính sách và sự biến đổi văn hóa, sinh kế tộc người, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2012.
  157. Hoàng Cầm, Đào Thế Đức và các cộng sự, “Teach the wife when she first arrives” Trajectories and pathways into violent and non-violent masculinities in Hue City and Phu Xuyen district, Viet Nam, Partner for Prevention and United nation, 2012.
  158. Đinh Hồng Hải, Trần Gia Linh, Lê Cường, Hình tượng và tạo hình trong văn hoá dân gian Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2012.
  159. Đinh Hồng Hải, Nhà cổ truyền của người Cơ-Tu và người Thái: Nhà Dươl của người Cơ-Tu, nhà sàn cổ người Thái Sơn La, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2012.
  160. Phạm Quỳnh Phương, Giới, Tăng quyền và Phát triển: Quan hệ giới từ góc nhìn của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2012.
  161. Lê Ngọc Canh, Nghệ thuật múa truyền thống Khmer Nam Bộ, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2013.
  162. Hoàng Cầm, Nguyễn Thị Phương Châm và các cộng sự, The women's access to land in contemporary Vietnam, UNDP xuất bản, Hà Nội, 2013.
  163. Hoàng Cầm, Nguyễn Trường Giang, Đa dạng văn hóa: bài học từ các câu chuyện, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2013.
  164. Nguyễn Thị Phương Châm, Internet: mạng lưới xã hội và sự thể hiện bản sắc, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2013.
  165. Nguyễn Thị Phương Châm, Ngôn ngữ và thể thơ trong ca dao người Việt ở Nam Bộ, Nxb Thời đại, Hà Nội, 2013.
  166. Vũ Quang Dũng, Truyện kể địa danh Việt Nam (3 tập), Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2013.
  167. Nhiều tác giả, Thông báo văn hóa 2011 - 2012, Nxb Tri thức, Hà Nội, 2013.
  168. Trương Minh Hằng (chủ biên), Tổng tập Nghề và làng nghề truyền thống Việt Nam, 7 tập, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2013
  169. Nguyễn Xuân Kính, Con người - môi trường - văn hóa, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2013.
  170. Nguyễn Quang Lê, Đặng Thị Diệu Trang và các cộng sự, Văn hóa dân gian làng ven biển Cảnh Dương, Nxb Thời đại, Hà Nội, 2013.
  171. Phạm Quỳnh Phương và cộng sự, Khát vọng được là chính mình: Người chuyển giới ở Việt Nam, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2013.
  172. Phạm Quỳnh Phương, Người đồng tính, song tính và chuyển giới ở Việt Nam: Tổng luận các nghiên cứu, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2013.
  173. Đinh Hồng Hải, Nghiên cứu biểu tượng: một số hướng tiếp cận lý thuyết, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2014.
  174. Lê Cẩm Ly, Hát thờ trong lễ hội đình của người Việt vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, 2014.
  175. Lê Hồng Lý và Nguyễn Thị Phương Châm (tổ chức bản thảo và biên tập), Di sản văn hóa trong xã hội Việt Nam đương đại (chuyên khảo thuộc tủ sách Khoa học xã hội do Viện Harvard Yenching tài trợ), Nxb Tri thức, Hà Nội, 2014.
  176. Phạm Quỳnh Phương, Hoàng Cầm và các cộng sự, Những thách thức trong phát triển cây ca cao ở Việt Nam: Nghiên cứu ở Đắk Lắk và Lâm Đồng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2014.
  177. Vũ Tú Quỳnh, Rối nước châu thổ Bắc Bộ, sự phục hồi từ đổi mới đến nay, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2014.
  178. Lê Ngọc Canh (chủ biên), Múa cổ truyền Thăng Long - Hà Nội, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2015
  179. Nguyễn Thị Phương Châm, Tô Duy Phương, Những lời ca của người Kinh (sưu tầm ở Kinh Đảo, Đông Hưng, Quảng Tây, Trung Quốc), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015.
  180. Đinh Hồng Hải, Những biểu tượng đặc trưng trong văn hóa truyền thống Việt Nam: Tập 2 – Các vị thần, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2015.
  181. Nguyễn Quang Lê (chủ biên), Khảo sát thực trạng văn hóa Lễ hội của người Việt ở đồng bằng Bắc Bộ, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015
  182. Lê Hồng Lý, Đào Thế Đức, Hoàng Cầm và các cộng sự, Xây dựng năng lực thiết kế, triển khai và đánh giá các dự án bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, Nxb Lao động,Hà Nội, 2015.
  183. Nguyễn Xuân Kính (chủ biên), Lịch sử văn hóa Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015..
  184. Phạm Quỳnh Phương, Hoàng Cầm và các cộng sự, Thiểu số cần tiến kịp đa số: Định kiến trong quan hệ tộc người ở Việt Nam, Nxb Thế Giới, Hà Nội, 2015.
  185. Vũ Tú Quỳnh, Múa rối nước dân gian làng Ra, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015.
  186. Đặng Thị Diệu Trang, So sánh thể lục bát trong ca dao và thể lục bát trong phong trào thơ mới, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015.
  187. A Tuấn, Nghi lễ nông nghiệp của người Xơ Teng ở huyện Tu Mơ Rông tỉnh Kon Tum, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015.
  188. Lê Ngọc Canh, Luận bàn về lí luận và phê bình nghệ thuật múa, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2016.
  189. Nguyễn Thị Phương Châm, Đỗ Lan Phương, Làng ven đô và sự biến đổi văn hóa (trường hợp làng Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2016.
  190. Nguyễn Thị Phương Châm, Văn hóa Kinh tộc ở Kinh Đảo (Giang Bình, Đông Hưng, Quảng Tây, Trung Quốc), Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2016.
  191. Lê Thị Thùy Ly, Sử thi Ba Na và số phận trong xã hội đương đại, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội, 2016.
  192. Phạm Quỳnh Phương và cộng sự, “Có phải bởi vì tôi là LGBT?” - Phân biệt đối xử dựa trên xu hướng tính dục và bản dạng giới tại Việt Nam”, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, 2016.
  193. Phạm Quỳnh Phương (đồng tác giả), Đánh dấu không gian xã hội dân sự Việt Nam, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, 2016.
  194. Kiều Trung Sơn (chủ biên), Nghệ thuật diễn xướng Mo Mường, Nxb Thế giới, Hà Nội, 2016.
  195. Nguyễn Thị Yên, Vàng Thị Ngoạn Then giải hạn của người Thái Trắng ở thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên, Nxb Văn hóa dân tộc, Hà Nội, 2016.
  196. Nguyễn Quang Lê, Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc qua lễ hội truyền thống người Việt, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội, 2017.
  197. Phạm Quỳnh Phương và cộng sự, Kết hôn trẻ em ở một số cộng đồng tộc người thiểu số ở Việt Nam - một phân tích từ góc nhìn nhân học, Nxb Thanh niên, Hà Nội, 2017.
  198. A Tuấn, Nghi lễ cộng đồng của người Xơ Teng ở huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum, Nxb Mỹ thuật, Hà Nội, 2017.
  199. Nguyễn Quang Lê (chủ biên), Những biến đổi văn hóa dòng họ người Việt thời kỳ Đổi mới và hội nhập quốc tế (Nghiên cứu trường hợp dòng họ Bùi ở Thịnh Liệt - Hà Nội), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2018.
  200. Phan Thị Hoa Lý, Tín ngưỡng thờ Thiên Hậu ở Việt Nam, Nxb Hội Nhà văn, Hà Nội, 2018.
  201. Kiều Trung Sơn (chủ biên), Sử thi Ê Đê hiện nay: Nghệ nhân và việc trao truyền nghệ thuật diễn xướng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2018.